Chư Pả
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một huyện: "Chư Pả" là tên một đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Gia Lai, Việt Nam.
- Tên một ngọn núi: "Chư Pả" cũng là tên một ngọn núi nằm trên địa bàn huyện này.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Huyện Chư Pả nằm ở phía tây tỉnh Gia Lai.
- Đỉnh núi Chư Pả có độ cao 1.484 mét so với mực nước biển.
Các cách sử dụng nâng cao
- "thuộc huyện Chư Pả": dùng để chỉ tính chất liên quan đến địa giới hành chính của huyện này.
- Xã Ia Mơ Nông thuộc huyện Chư Pả.
Biến thể và từ gần giống
- Chư Pảh: Cách viết khác, thể hiện cách phát âm gần gũi hơn với ngôn ngữ địa phương.
- Huyện Chư Pả: Cụm từ đầy đủ để chỉ đơn vị hành chính.
Thông tin địa lý và hành chính (bổ sung)
- Vị trí: Huyện miền núi phía tây tỉnh Gia Lai.
- Diện tích: 1.707 km².
- Dân số: 87.753 người (số liệu năm 1993), gồm các dân tộc chính: Gia Rai (chiếm khoảng 60%), Ba Na, Kinh.
- Địa hình: Cao nguyên bị chia cắt mạnh, độ cao trung bình khoảng 400m.
- Các ngọn núi khác trong khu vực: Chư Ta Com, Chư Can Đan (870m).
- Sông suối chính: Sông Krông Pôcô, suối Ya Nhiu, suối Ya Grai chảy qua địa bàn.
- Thác nước: Thác Yaly.
- (Pảh) Huyện miền núi phía tây tỉnh Gia Lai. Diện tích 1.707km2. Số dân 87.753 (1993), gồm các dân tộc: Giarai (60%), Bana, Kinh. Địa hình cao nguyên, độ cao trung bình 400m, chia cắt mạnh. Có ít núi: Chư Pả (1484m), Chư Ta Com, Chư Can Đan (870m). Sông suối: Krông Pôcô, Ya Nhiu, Ya Grai chảy qua. Thác Yaly